Thành lập công ty cần những gì? - Dịch vụ Thành Lập Công Ty & Báo Cáo Thuế | Thuế Ánh Dương

Thành lập công ty cần những gì?

Thành lập công ty cần những gì? Mở một công ty thực sự không quá phức tạp và điều kiện tương đối dễ dàng. Thủ tục thành lập công ty cũng được đơn giản hóa hơn rất nhiều. Tuy nhiên, để vận hành một công ty, bạn cần có một kế hoạch rõ ràng và nên có sự am hiểu về luật pháp tương đối tốt.

 

Khi mở công ty, hoàn thành thủ tục cần thiết để thành lập doanh nghiệp chỉ là một bước khởi đầu đơn giản. Bạn sẽ gặp nhiều vấn đề hơn khi điều hành và chịu trách nhiệm với doanh nghiệp của mình. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thành lập một công ty, chúng tôi sẽ nêu ra các vấn đề mà bạn cần phải chuẩn bị sẵn sàng bao gồm:

  • Những thông tin cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty.
  • Một vài hiểu biết cần khi vận hành một công ty.

Thành lập công ty cần những gì?

Phần này bao gồm các nội dung cần lưu ý và chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty.

1/ Ngành, nghề kinh doanh

Tra cứu xem ngành nghề kinh doanh của bạn có yêu cầu điều kiện hay không? (Xem Danh sách ngành, nghề có điều kiện)

Nếu có, bạn cần phải đáp ứng các điều kiện này trước khi thành lập.

Các điều kiện thường bao gồm: giấy phép chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định,…

Xem Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

2/ Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất được lựa chọn tại Việt Nam:

  • Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ và là đại diện pháp luật (Như đã đề cập ở mục 1, loại hình này có tính rủi ro về mặt pháp lý cao, rất ít người lựa chọn).
  • Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ, có thể thuê mướn người đại diện pháp luật.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: gồm 2 cá nhân (hoặc tổ chức) và có không quá 50 cá nhân (hoặc tổ chức) góp vốn, có thể thuê mướn người đại diện pháp luật.
  • Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên góp vốn, có thể thuê mướn người đại diện pháp luật.

Thông thường, bạn nên dựa theo số người góp vốn để quyết định loại hình doanh nghiệp. Trong thời gian hoạt động công ty, có thể thay đổi loại hình doanh nghiệp khi cần thiết.

3/ Lựa chọn tên, trụ sở kinh doanh

Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt và không được trùng tên, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trụ sở kinh doanh phải có địa chỉ rõ ràng gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Lưu ý, căn hộ chung cư không được sử dụng làm nơi đặt trụ sở chính (trừ các căn hộ dạng officetel).

4/ Lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp

Trừ các ngành nghề có điều kiện, pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu. Bạn có quyền tự ý đăng ký vốn điều lệ và không cần phải chứng minh.

> Xem thêm bài viết Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

5/ Chủ thể thành lập doanh nghiệp

Các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước
  • Cán bộ, công chức, viên chức
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan nhà nước
  • Người chưa thành niên, hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt.

Tham khảo thêm điều 18 Luật doanh nghiệp 2014.

6/ Người đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật (Giám đốc/ Tổng giám đốc) là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

7/ Chi phí, thời gian thành lập doanh nghiệp

Một số lệ phí và chi phí ước tính, nếu bạn trực tiếp thực hiện thành lập công ty, không qua dịch vụ.

  • Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký: 100.000 VND
  • Phí bố cáo điện tử: 300.000 VND
  • Phí khắc dấu: 350.000 VND – 450.000 VND
  • Phí thuế môn bài: 2.000.000 VND/năm (vốn dưới 10 tỷ)  hoặc 3.000.000 VND/năm (vốn trên 10 tỷ)
  • Phí mua chữ ký số điện tử: 1.000.000 – 2.000.000 VND/năm
  • Phí in và phát hành hóa đơn (tùy số lượng).

Thành lập công ty mất từ 3 – 25 ngày làm việc.

Có thể bạn quan tâm các nội dung sau:

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Những điều cần biết khi thành lập công ty

Lệ phí thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập công ty

8/ Hồ sơ cần có khi thành lập công ty

Về cơ bản, hồ sơ thành lập công ty gồm các giấy tờ sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp) (Mẫu tham khảo 12)
  3. Danh sách thành viên thành lập công ty (nếu có)
  4. Quyết định thành lập công ty
  5. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên
  6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có vốn nước ngoài (nếu có)
  7. Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục thành lập công ty (nếu có).

Download các mẫu hồ sơ theo đúng quy định tại đây.

Đó là những gì cần khi thành lập công ty. Tiếp theo, là các vần đề bạn cần phải chú ý sau khi thành lập công ty.

Nghĩa vụ và các khoản chi phí, thuế phát sinh khi điều hành công ty

Khi điều hành công ty, ngoài công việc và kế hoạch kinh của bạn, bạn phải thực hiện các nghĩa vụ hằng năm và chi phí cho các khoản thuế, chi tiêu bắt buộc sau:

Những công việc tối thiểu phải thực hiện khi vận hành công ty

  • Khắc bảng hiệu và treo bảng tại trụ sở công ty.
  • Lập sổ sách kế toán của DN.
  • Báo cáo thuế hàng tháng/ quý
  • Báo cáo sử dụng lao động mỗi năm 2 lần
  • Báo cáo tài chính mỗi năm 1 lần
  • Đóng thuế môn bài Nộp 1 năm/lần, chậm nhất vào ngày 30/01.

Các chi phí về thuế phải đóng trong năm, sau khi thành lập doanh nghiệp

Sau khi thành lập doanh nghiệp, hằng năm doanh nghiệp còn cần phải chi trả các khoản thuế sau:

1/ Thuế môn bài 2.000.000 hoặc 3.000.000 VND / năm tùy theo vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ dưới 10 tỷ: thuế môn bài 2.000.000 VND/năm

Vốn điều lệ trên 10 tỷ: thuế môn bài 3.000.000 VND/năm

2/ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Mức thuế này đóng dựa trên sự chênh lệch thuế GTGT từ doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra xuất từ hóa đơn đỏ và chi phí mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn đỏ của công ty.

Thuế GTGT phải đóng = Thuế GTGT từ Doanh thu – Thuế GTGT từ Chi phí.

Do vậy kinh doanh, nhà đầu tư cần phải cân đối chi phí đầu ra đầu vào cho hợp lý để giảm số tiền đóng thuế VAT.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trực tiếp hoặc hóa đơn thông thường thì không phải nộp.

Tham khảo thêm luật thuế giá trị gia tăng tại đây.

3/ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm từ 20-25% lợi nhuận doanh nghiệp. Loại thuế này nộp khi doanh nghiệp hoạt động có lãi và kết thúc năm tài chính.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 20-25% dựa trên mức chênh lệch (doanh thu thuần) giữ doanh thu bán hàng cung ứng dịch vụ và các khoản chi phí có giấy tờ hợp lệ. Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn 0 tức doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

4/ Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường sử dụng cho mục đích cải tạo môi trường, xử lý chất thải nơi doanh nghiệp hoạt động. (Nếu doanh nghiệp không kinh doanh ảnh hưởng tới môi trường thì không cần nộp).

5/ Thuế xuất nhập khẩu

Chỉ phải nộp khi doanh nghiệp của bạn hoạt động có liên quan tới lĩnh vực xuất nhập khẩu.

6/ Thuế sử dụng đất

Thuế sử dụng đất chỉ đóng khi doanh nghiệp thuê đất của nhà nước.

Ngoài các loại thuế cơ bản trên thì tùy thuộc vào từng lọai hình kinh doanh mà doanh nghiệp còn phải đóng thêm các loại thuế như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên…

Hy vọng bạn đã hình dung được “Thành lập công ty cần những gì?” rồi. Chúc bạn có một sự chuẩn bị chu toàn trước khi quyết định mở công ty.

Có thể bạn quan tâm

Phí thành lập doanh nghiệp

Chi phí thành lập doanh nghiệp có được hạch toán không?

Nếu bạn tự thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp lần đầu tiên, bạn có thể gặp thêm rất nhiều vấn đề khác khiến bạn tốn thêm thời gian và chi phí. Chúng tôi thật tâm khuyên bạn nên thuê đơn vị chuyên nghiệp để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho bản thân.

LIÊN HỆ NHẬN TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY NGAY:
0938.707.589 MR BẢO BÙI

Hotline: 0777.68.68.86