Mẫu biên bản HỦY hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất hiện nay

Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất năm 2021

Các trường hợp được phép hủy hợp đồng mua bán hàng hóa?

Theo quy định của Điều 312 Luật Thương mại năm 2005 để được áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng, cần đáp ứng được những điều kiện nhất định. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận trước trong Hợp đồng là điều kiện để hủy bỏ Hợp đồng.

Trường hợp này, các bên đã có thỏa thuận cụ thể các trường hợp một bên được hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm. Chẳng hạn như: “Bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp bên mua không thanh toán” “bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên bán không giao hàng đúng thời hạn trong hợp đồng”

Nếu xảy ra các trường hợp mà hai bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng thì bên bị vi phạm đương nhiên có quyền hủy bỏ hợp đồng.

 

Thứ hai, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ Hợp đồng.

Vi phạm cơ bản chính là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Mục đích của hợp đồng chính là những quyền lợi, lợi ích mà các bên mong muốn có được từ việc giao kết hợp đồng. Chẳng hạn như đối với bên bán thì mục đích của việc giao kết hợp đồng thường là bán được hàng hóa và nhận thanh toán. Đối với bên mua thì thường mục đích giao kết hợp đồng thường là để mua được hàng hóa đúng chất lượng, số lượng, quy cách mẫu mã như thỏa thuận.

 

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp khi xảy ra hành vi vi phạm là được thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng hoặc xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản thì đều là điều kiện hủy bỏ hợp đồng. Nếu thuộc trường hợp miễn trách nhiệm trong hợp đồng thì bên bị vi phạm không được hủy hợp đồng. Các trường hợp được miễn trách nhiệm trong hợp đồng:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận.
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của của bên kia.

 

Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất năm 2021

Download mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán tại đây:
Tải về

mẫu biên bản huye hợp đồng mua bán phần 1

mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán phần 2 mới nhất nhất

Quy đinh của pháp luật về hủy hợp đồng.

Trường hợp hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại.

Điều 423 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau về hủy bỏ hợp đồng:

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;c) Trường hợp khác do luật quy định.Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kiakhông đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo màgây thiệt hại thì phải bồi thường.”

Như vậy, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp theo quy định của phápluật. Chúng ta hãy tìm hiểu kỹ từng trường hợp như sau:

Hủy bỏ hợp đồng khi một bên vi phạm điều kiện hủy bỏ hợp đồng

Một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận: Sự vi phạm hợp đồng của một bên có thể là toàn bộ hoặcmột phần nghĩa vụ, nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng, nhưng khi vấn đề vi phạm đó trở thành điều kiện để hủy bỏ hợp đồng thìhợp đồng sẽ chấm dứt.Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng chỉ được coi là điều kiện hủy bỏ hợp đồng nếu các bên đã thỏa thuận từ trước. Theo đó,trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về điều kiện hủy bỏ hợp đồng thì các bên không được tự ý thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng.

 

Hủy bỏ hợp đồng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạtđược mục đích giao kết hợp đồng. Khi đó, hợp đồng có thể bị hủy bỏ mà bên hủy bỏ không phải bồi thường cho bên kia.

 

Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

Điều 424 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩavụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏhợp đồng.Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục
đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực
hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1Điều này.

 

Như vậy, bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền đã yêu cầuthực hiện nghĩa vụ trong một khoảng thời gian hợp lý.

 

Hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào quy định của luật khác ở đây được hiểu là các quy định của luật Dân sự cũng như các luật chuyên ngành khác như: Thương mại, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật nhà ở, Luật Đất đai,… có quy định về hủy bỏ hợp đồng trong những trường hợp cụ thể như hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy hợp đồng đặt cọc, hủy hợp đồng công chứng, hủy hợp đồng kinh tế, thì nếu các bên không có thỏa thuận sẽ căn cứ vào các quy định này để xác định quyền hủy bỏ hợp đồng của một bên trong quan hệ hợp đồng.

 

Hủy bỏ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại

Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện
Điều 425 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

 

Hủy hợp đồng do tài sản bị hư hỏng.

Điều 426 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.”

 

Tổng kết:

Như vậy Thuế Ánh Dương đã chia sẻ với quý anh chị “Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa” và cũng chia sẻ với quý anh chị các trường hợp được phép hủy hợp đồng mua bán hàng hóa và những chú ý khi làm biên bản hủy hợp đồng.

 

CÔNG TY CP THUẾ ÁNH DƯƠNG

Tel: 0779.633.686 – 0938.70.75.89 (MR. BẢO BÙI)

Email: baobui7777@gmail.com

Địa chỉ: Số 58 CN1, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (xem Map)

Mã số doanh nghiệp: 0311270175

Website:  https://thueanhduong.com

Fanpgae: fb/thueanhduonghcm/

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Hotline: 0938.70.75.89